Một số giải pháp kỹ thuật trong cải tạo ao, chọn và thả cá giống nuôi thủy sản nước ngọt

Thứ Sáu, 10/06/2022

Cải tạo ao sau mỗi vụ nuôi giúp xử lý những mầm bệnh đang lưu lại trong ao, loại bỏ những chất cặn bã do thức ăn dư thừa ở vụ nuôi trước và việc lựa chọn con giống tốt quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trọng lượng cá thương phẩm, từ đó quyết định đến thời vụ thu hoạch sớm hay muộn. Vì vậy, người nuôi cá cần thực hiện tốt một số biện pháp kỹ thuật sau:

Sau khi kết thúc mỗi vụ nuôi, để chuẩn bị cho một vụ nuôi cá mới thì vấn đề cải tạo ao, chọn và thả cá giống, là một trong những khâu quan trọng quyết định đến thành công của cả vụ nuôi.

Cải tạo ao sau mỗi vụ nuôi giúp xử lý những mầm bệnh đang lưu lại trong ao, loại bỏ những chất cặn bã do thức ăn dư thừa ở vụ nuôi trước và việc lựa chọn con giống tốt quyết định đến tốc độ tăng trưởng, trọng lượng cá thương phẩm, từ đó quyết định đến thời vụ thu hoạch sớm hay muộn. Vì vậy, người nuôi cá cần thực hiện tốt một số biện pháp kỹ thuật sau:

  1. Cải tạo ao:

          * Đối với ao nuôi mới: Cấp và tháo nước vào ao từ 2 - 3 lần để rửa ao, bón vôi giúp ổn định pH đất lượng bón tùy thuộc vào độ PH của đáy ao, lượng bón từ 8 - 10kg/100m2, thay nước ra nước vào 1 - 2 lần nữa sau đó lấy nước vào ao tiến hành đo độ pH nếu ổn định ở mức trên 6,5 thì tiến hành gây màu nước.
          * Đối với ao nuôi cũ: Gồm các bước như sau:
           Bước 1: Xử lý ao: Tát cạn nước ao, tu sửa bờ cống cấp thoát nước, vét bùn đáy chỉ để lại mức 20 - 30 cm bùn đáy, san phẳng đáy giúp sinh vật đáy phát triển tốt.     

           Bước 2: Bón vôi: Dùng vôi bột rắc đều đáy và quanh bờ ao nhằm làm môi trường đáy tơi xốp, diệt ký sinh trùng gây bệnh, giúp động vật đáy phát triển tạo cơ sở thức ăn cho cá, giúp pH, môi trường nước ổn định. Lượng vôi bón tuỳ thuộc vào pH đất với ao đất thịt, không chua pH ≥ 6,5 bón 8 - 10 kg/ 100 m2; ao đất sét, có độ pH từ 6,5 trở xuống bón 10 - 15 kg/100m2  sau đó cấp nước vào tháo rửa 1- 2 lần.
           Bước 3: Phơi ao: Thời gian phơi ao phụ thuộc vào thời tiết để đảm bảo ao có phơi khô. Thời gian phơi đáy thường 5- 7 ngày , phơi đến khi đáy ao khô, nứt chân chim (Lưu ý: nếu đáy ao bị nhiễm phèn thì chỉ nên phơi khô đáy ao không phơi nứt chân chim)
          Bước 4:
          + Cấp nước: Nước cấp vào ao phải được lọc qua túi lọc gắn vào cửa cống hoặc đầu cấp nước của máy bơm, để tránh cá tạp xâm nhập vào ao. Khi lấy nước vào cần kiểm tra các yếu tố môi trường nước. Khi nước đạt từ 1 - 1,2 m tiến hành bón phân gây màu nước.


          2.Cách chọn và thả giống:
          * Cách chọn cá giống:
          - Lựa chọn các cơ sở cung ứng con giống thủy sản có uy tín, đảm bảo truy xuất được nguồn gốc con giống, có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống thủy sản;
          - Chọn cá khoẻ mạnh, không dị hình, dị tật, không có dấu hiệu bệnh lý. Cá đồng đều, cân đối, không bị xây xát, không mất nhớt, bơi lội nhanh nhẹn, bơi chìm trong nước theo đàn.
          - Cỡ cá giống thả có vai trò rất quan trọng, giống càng lớn thì càng đảm bảo tỷ lệ nuôi sống cao, rút ngắn được chu kỳ nuôi; Kích cỡ giống thả tối thiểu theo quy định như: Trắm, Chép, Mè, Trôi, Rô phi: kích cỡ chiều dài từ 6 cm - 12 cm trở lên.
          * Thời gian và cách thả cá giống:
          - Thời vụ: Theo lịch thời vụ của Sở Nông nghiệp & PTNT hàng năm. Nên tranh thủ thả sớm, thả từ tháng 3 - 5 (Dương lịch).
          - Thời gian thả cá giống tốt nhất vào buổi sáng hoặc chiều mát. Tránh thả cá vào lúc trời đang mưa to hay nắng gắt có thể làm cá bị sốc nhiệt, yếu dẫn đến cá chết.
          - Cách thả giống:
          + Trước khi thả cá nên tắm cho cá bằng nước muối 2- 3% (tức 20 - 30 gam muối + 1 lít nước) trong thời gian 5 - 10 phút để loại trừ ký sinh trùng và chống nhiễm trùng các vết xây xát trên thân cá bị khi vận chuyển đường dài.
          + Đối với cá giống được đóng trong túi nilon thì trước khi thả nên ngâm túi đựng cá vào trong nước ao khoảng 5 - 10 phút, để nhiệt độ trong túi nilon cân bằng với nhiệt độ môi trường nước ao nuôi, tạo điều kiện cho cá làm quen với môi trường sống mới. Khi thả mở miệng túi cho nước chảy từ từ vào để cá bơi tự nhiên ra.
          + Mật độ thả: Mật độ nuôi phụ thuộc vào cỡ cá dự kiến thu hoạch, khả năng đầu tư và điều kiện ao nuôi. Đối với những ao nuôi quảng canh cải tiến thì mật độ thả 0,7 - 1 con/m2, thả bán thâm canh và thâm canh mật độ 1 - 3 con/m2.
          Hy vọng với những khuyến cáo trên bà con có thể áp dụng đúng kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa dịch bệnh xẩy ra, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế trong vụ nuôi tới./.
                                                                         Cao Lệ Hằng - nguồn TSKN

Bài viết liên quan

28 / 6

2022

Khánh Hòa điều chỉnh khu vực nuôi trồng thủy sản trên biển

Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa vừa ban hành văn bản hướng dẫn xác định các khu vực biển...

27 / 6

2022

Cách phòng và trị một số bệnh thường gặp ở tôm thẻ chân trắng

I. Các biện pháp phòng bệnh chung
Lựa chọn tôm giống sạch, không nhiễm bệnh (có thể sử dụng phương...

22 / 6

2022

Phòng bệnh hoại tử gan tụy trên tôm

Đối với tôm thẻ chân trắng, các chỉ tiêu chất lượng nước đều rất quan trọng, trong đó đáng chú...

13 / 6

2022

Bạc Liêu khẳng định vai trò trung tâm ngành công nghiệp tôm cả nước 

Sau khi có chủ trương của Thủ tướng Chính phủ, ngày 28-7-2020 UBND tỉnh Bạc Liêu đã phê...

06 / 6

2022

Phát triển bền vững kinh tế biển gắn với bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển

Đó là chủ đề của Tuần lễ Biển và Hải đảo Việt Nam và hưởng ứng Ngày Đại dương thế...

03 / 6

2022

Cách phòng một số bệnh thường gặp ở tôm trong mùa nóng

Giới thiệu một số ảnh hưởng của mùa nóng nắng đến việc nuôi tôm, một số bệnh thường gặp trong...